VMIEC.COM

vmiec.com

VIETNAMESE - GERMANY READING

Artikel là gì?

Artikel là quán từ, nó luôn đứng trước danh từ Nomen và nó quán xuyến luôn việc chỉ ra giống và số lượng (ít/nhiều) và cách của danh từ đó.

VD: Nếu mình viết mỗi danh từ Tisch đứng một mình, bạn sẽ không biết nó mang những thông tin gì thêm, trừ mỗi nghĩa của nó là cái bàn. Nhưng khi thêm Artikel der vào, ta có der Tisch thì bạn biết đây là một danh từ giống đực và ở dạng số ít và nó ở dạng cách 1 Nominativ.

Tương tự với die Frau: Danh từ giống cái, số ít, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ

Das Buch: Danh từ giống trung, số ít, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ

Die Tische: Ở đây quán từ die kết hợp với đuôi của danh từ Tisch có chữ -e: Tische giúp bạn xác định danh từ này đang ở dạng số nhiều, không quan tâm đến giống nữa vì ở dạng số nhiều, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ.

Giống của danh từ

Có cách nào nhớ được giống của từng danh từ không? Có, nhưng các quy tắc này không phải lúc nào cũng đúng 100%. Và do có khá nhiều các quy tắc nên mình chỉ liệt kê ra sau đây là một vài quy tắc dễ nhớ nhất:

Giống đực

Giống cái

Giống trung

Phân loại quán từ

Nãy giờ, chúng ta nhắc đến der, die, das khá nhiều. Nhưng chúng ta chưa biết chúng thuộc loại quán từ nào trong tiếng Đức.

Có tổng cộng 4 loại quán từ bạn sẽ cần học

Nguyên tắc sử dụng

Trong bài này, chúng ta sẽ đề cập đến 2 loại quán từ đầu tiên: Quán từ xác định/không xác định và Quán từ trống Nullartikel.

Khi nào thì dùng 2 loại quán từ này: Có rất nhiều sách dạy tiếng Đức viết về phần này rất dài với rất nhiều nguyên tắc. Nhưng mình thấy đa số các nguyên tắc đều khó nhớ và không phải lúc nào cũng chính xác. Mỗi loại bạn chỉ nên nhớ 2 nguyên tắc quan trọng nhất để sử dụng cho chính xác.

Quán từ xác định

Quán từ không xác định

Quán từ trống (Nói cách khác: Không có quán từ)

Deklination der Artikel: Biến cách của quán từ

Quán từ xác định/không xác định không chỉ quanh quẩn ở mỗi cách 1 Nominativ der/die/das hay ein/eine/ein, mà nó còn thay đổi hình dạng của nó qua các cách 2 Genitiv, cách 3 Dativ và cách 4 Akkusativ nữa. Trong khuôn khổ bài viết trong cấp độ A1 này, mình sẽ chưa đề cập chi tiết đến vấn đề khi nào thì những quán từ thay đổi hình dạng mà chỉ đề cập đến việc chúng thay đổi hình dạng như thế nào.

Điều này người ta gọi là Deklination của Artikel (Deklination = biến cách = sự biến hóa, sự thay đổi hình dạng của Artikel qua từng cách)

Deklination của quán từ xác định

Deklination của quán từ không xác định

 


Phân biệt đại từ sở hữu với quán từ sở hữu

Trước khi đi vào bài này, chúng ta cần phân biệt giữa quán từ sở hữu Possessivartikel và đại từ sở hữu Possessivpronomen.

Theo đúng những gì chúng ta đã học, quán từ luôn phải đi kèm với danh từ. Nhưng đại từ thì có thể đứng độc lập, và thay thế cho danh từ.

Possessivpronomen: Đại từ sở hữu

Sau đây là bảng đại từ sở hữu Possessivpronomen với ngôi ich:

Nếu bạn so sánh với Possessivartikel thì có thể thấy sự biến cách của Possessivpronomen gần như tương tự với sự biến cách của Possessivartikel. 

Đây là bảng quán từ sở hữu Possessivartikel đối với quán từ sở hữu mein:

Chỉ có sự khác biệt ở Nominativ với giống đực và giống trung:
meiner ≠ mein Tisch
meins ≠ mein Radio

Và ở Akkusativ với giống trung:
meins ≠ mein Radio

Bảng đại từ sở hữu với các ngôi

Cũng giống như quán từ sở hữu, ngoài ngôi ich thì đại từ sở hữu cũng có đầy đủ cách chia với các ngôi còn lại.

tieng-duc-co-ban-dai-tu-so-huu

Cách sử dụng đại từ sở hữu

Wem gehört der Tisch? – Das ist meiner. (Cái bàn này của ai? – Nó là của tôi)

meiner ở cách 1 Nominativ vì đứng sau động từ ist và thay thế cho Tisch là giống đực.

Wem gehört das Buch? – Das ist meins. (Quyển sách này của ai? – Nó là của tôi)

meins cũng ở cách 1 Nominativ vì đứng sau động từ ist và thay thế cho Buch là giống trung.

Er soll sein Ding machen, ich mache meins. (Anh ấy nên làm phần việc của anh ấy, còn tôi làm việc của tôi)

meins ở cách 4 Akkusativ vì đứng sau động từ mache và thay thế cho Ding là giống trung.

Löst du deinen Test? – Ja, ich löse meinen. (Bạn đang giải bài tập của bạn à? – Đúng vậy, mình đang giải bài của mình)

meinen ở cách 4 Akkusativ vì đứng sau động từ löse và thay thế cho Test là giống đực.

Mit meinem Stift kann ich schneller als mit deinem schreiben. (Sử dụng bút của mình, mình có thể viết nhanh hơn là sử dụng bút của cậu)

deinem ở cách 3 Dativ vì đứng sau giới từ mit và thay thế cho Stift là giống đực.


Phân biệt quán từ sở hữu với đại từ sở hữu

Trước khi đi vào bài này, chúng ta cần phân biệt giữa quán từ sở hữu Possessivartikel và đại từ sở hữu Possessivpronomen.

Theo đúng những gì chúng ta đã học, quán từ luôn phải đi kèm với danh từ. Nhưng đại từ thì có thể đứng độc lập, và thay thế cho danh từ.

Possessivartikel: Quán từ sở hữu

Possessivartikel là một loại quán từ, do đó nó phải đứng trước danh từ (không được đứng một mình) và chỉ ra danh từ đó thuộc về ai đó hoặc thuộc về cái gì đó, tức là chỉ ra sự sở hữu trên danh từ đó.

Sau đây là bảng quán từ sở hữu ở 4 cách đối với ngôi ich:

Ngoài ra chúng ta còn có các quán từ sở hữu như sau:

Chỉ việc thay lần lượt chúng cho mein ở bảng trên bạn sẽ thu được các QTSH tương ứng đối với từng cách.

Riêng đối với euer, cần lưu ý bỏ ký tự e thứ 2 trong từ euer trước khi thêm đuôi (euer -> eur -> eure/eurem/eures…). Nếu không cần thêm đuôi thì vẫn giữ nguyên euer không cần bỏ ký tự nào cả:

Cách chia quán từ sở hữu

Dưới đây là link bao gồm toàn bộ cách chia các quán từ sở hữu:

Một vài ví dụ

Ist Max dein Freund? (Possessivartikel ở cách 1 Nominativ với giống đực: dein) – Max là bạn của cậu à?

Ich schenke deiner Mutter meinen Schal (Possessivartikel ở cách 3 Dativ với giống cái: deiner kết hợp với Possessivartikel ở cách 4 Akkusativ với giống đực: meinen) – Mình tặng mẹ bạn cái khăn của mình.

Das ist das Haus seiner Mutter (Possessivartikel ở cách 2 Genitiv với giống cái: seiner) – Đó là ngôi nhà của mẹ anh ấy.


Tổng quát về đại từ

Trước khi đi vào bài Đại từ nhân xưng này, chúng ta cần hiểu tổng quát về đại từ (Pronomen).

Đại từ: Từ mang chức năng Đại diện, nó đóng vai trò thay thế cho danh từ hoặc cả cụm danh từ. Nên bạn sẽ thấy đại từ luôn có thể xuất hiện độc lập, không như quán từ (Artikel) luôn phải đi kèm với danh từ.

Das ist meine Freundin. Sie ist sehr nett.

Sie ở đây là đại từ, nó thay thế cho cả cụm danh từ meine Freundin và nó có thể đứng 1 mình. Trong khi đó, meine ở đây là quán từ sở hữu (Possessivartikel), nó không thể đứng 1 mình mà nó phải đi kèm với 1 danh từ nào đó, danh từ đó ở đây là Freundin.

Phân loại đại từ

Có tổng cộng 6 loại đại từ bạn sẽ cần phải học. Trong đó, cần phải tránh nhầm lẫn giữa đại từ sở hữu với quán từ sở hữuđại từ quan hệ với quán từ xác định vì chúng có hình thức giống hệt nhau.

Tiếp theo chúng ta sẽ đi vào loại đại từ đầu tiên: Đại từ nhân xưng Personalpronomen.

Đại từ nhân xưng Personalpronomen

Đại từ nhân xưng Personalpronomen có 2 cách sử dụng.

Cách 1: Dùng để con người xưng hô với nhau (nhân xưng) hoặc khi bạn đang nói về bản thân mình.

Cách 2: Đại từ nhân xưng được dùng để nói về ai đó hoặc vật gì đó, nhằm tránh phải nhắc lại danh từ đã được đề cập đến.

Er ist sehr gut.

Bạn đang nhắc lại về 1 anh chàng thật giỏi, nhưng cũng có thể bạn đang nhắc lại về 1 con chó rất ngoan hay cũng có thể đang nhắc lại về 1 cái bàn rất tốt. (Der Junge, der Hund, der Tisch). Do đó đừng nhầm lẫn là đại từ nhân xưng Personalpronomen chỉ được dùng cho người chỉ vì nó có chữ „nhân“ trong đó nhé.

Đại từ nhân xưng ở các cách khác nhau

Đó là ở cách 1 Nominativ, thế còn ở cách 4 Akkusativ và cách 3 Dativ thì đại từ nhân xưng Personalpronomen được dùng như thế nào?

Như đã định nghĩa, Đại từ = Đại diện cho danh từ. Do đó, đại từ nhân xưng sẽ thay thế cho danh từ người hoặc vật mà chúng ta đã nhắc đến, đã tác động đến. Đại từ nhân xưng sẽ nằm ở cách nào, tùy thuộc vào vị trí trong câu và tùy thuộc vào động từ tác động lên nó.

Mình vẫn lấy ví dụ đầu tiên:

Das ist meine Freundin.

Nominativ: Sie ist sehr nett. (Sie thay thế cho Freundin. Vì nó nằm ở đầu câu và đóng vai trò chủ ngữ nên ta phải sử dụng đại từ cách 1 ở đây)

Akkusativ: Ich liebe sie sehr. (Sie thay thế cho Freundin, nhưng nó nằm ở sau động từ lieben, đây là 1 động từ đòi hỏi cách 4. Vậy sie ở đây là đại từ cách 4)

Dativ: Ich schenke ihr ein Buch (ihr thay thế cho Freundin, vì nó nằm ở sau động từ schenken, đây là 1 động từ đòi hỏi cách 3. Bạn không thể nói Ich schenke sie ein Buch (sie thay thế cho Freundin, do đó nó phải chuyển về dạng đại từ cách 3: sie -> ihr)

Sau đây là bảng đại từ nhân xưng ở các cách trong tiếng Đức:

Chúng ta chỉ cần tập trung vào đại từ nhân xưng ở 3 cách Nominativ, Akkusativ và Dativ. Vì đại từ nhân xưng ở cách Genitiv rất hiếm gặp.


Verbstamm là gì?

Trước khi đi vào quy tắc chia động từ trong tiếng Đức, bạn sẽ cần phải hiểu về Verbstamm.

Verbstamm đơn giản là gốc của động từ. Hầu hết động từ trong tiếng Đức đều kết thúc đuôi bằng -en (machen, kommen…) hoặc -n (wandern, erinnern..).

Khi bạn bỏ đi phần kết thúc đuôi -en/-n này, bạn sẽ nhận được gốc của động từ đó, chính là nhận được Verbstamm. Ví dụ:

Quy tắc chia động từ trong tiếng Đức

Chúng ta sẽ dùng phần gốc động từ Verbstamm này để lắp ghép với các quy tắc tương ứng của các nhóm động từ sau đây:

Nhóm A

Bạn hãy yên tâm, hầu hết các động từ trong tiếng Đức đều thuộc nhóm dễ nhất này. Chia theo quy tắc cố định sau (quy tắc e/st/t – tương ứng với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr)

Trong nhóm A này lại có 2 nhóm nhỏ có một chút đặc biệt

Nhóm A.1

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng -s (reis-en),  (heiß-en), -z (sitz-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng chỉ sửa -st của ngôi du thành t. Do đó, với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/t/t (Bỏ s của -st)

Nhóm A.2

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng -t (arbeit-en), hay -d (bad-en), -chn (zeichn-en), -dn (ordn-en ), -fn (öffn-en), -gn (begegn-en), -tm (atm-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng thêm e vào 2 cách chia du và ese/ihr. Do đó, với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/est/et (Thêm e vào trước st, thêm e vào trước t)

Nhóm B

Ở trên, bạn có nhận thấy điểm chung của Nhóm A là gì không?

Tuy quy tắc e/st/t bị biến đổi thành vài dạng khác nhau như e/est/et hay e/t/t nhưng điểm chung của chúng là: Nguyên âm gốc trong Verbstamm không hề bị biến đổi.

Bạn hãy để ý: machen -> mache/machst/macht: Nguyên âm a trong Verbstamm mach- vẫn được giữ nguyên khi ta chia động từ.

Còn nhóm B thì sẽ ngược lại, nguyên âm gốc trong Verbstamm sẽ bị biến đổi khi ta chia động từ.

Trong nhóm B này mình chia ra 2 nhóm nhỏ:

Nhóm B.1

Một số động từ (không phải tất cả) mà Verbstamm của nó có chứa a hoặc e (schlaf-en, seh-en, geb-en, lauf-en, nehm-en…) sẽ biến đổi nguyên âm khi chia ở ngôi du và er/sie/es (a biến thành ä, e biến thành ie hoặc i).

Lưu ý ở ngôi ich và ngôi ihr, nguyên âm không biến đổi.

Quy tắc e/st/t vẫn giữ nguyên:

Ví dụ đối với động từ schlaf-en:

Nhóm B.2

Nhóm này thì hoàn toàn không có quy tắc nào cả. Không những cả nguyên âm gốc trong Verbstamm bị biến đổi, mà quy tắc chung e/st/t cũng không còn.

Nhưng chỉ có tổng cộng 10 động từ sau đây, bạn hãy cố gắng học thuộc nhé.

Chia động từ trong tiếng Đức


alt – jung: già – trẻ

alt – neu: cũ – mới

früh – spät: sớm – muộn

groß – klein: to – nhỏ về kích cỡ

gut – schlecht: tốt – xấu

laut – leise: to – nhỏ về âm thanh

richtig – falsch: đúng – sai

schön – hässlich: đẹp – xấu

schwer – leicht: khó – dễ

viel – wenig: nhiều – ít

freundlich – unfreundlich: thân thiện, tử tế – không thân thiện, không tử tế

gesund – krank: khỏe mạnh – ốm yếu

glücklich – unglücklich: vui, may mắn – không vui, không may mắn

heiß – kalt: nóng – lạnh

interessant – langweilig: thú vị – nhàm chán

möglich – unmöglich: khả thi – bất khả thi

schnell – langsam: nhanh – chậm

teuer – billig: đắt – rẻ

wichtig – unwichtig: quan trọng – không quan trọng

fröhlich – traurig: vui – buồn

lang – kurz: dài – ngắn

offen – geschlossen: mở – đóng

stark – schwach: mạnh – yếu

voll – leer: đầy – rỗng

warm – kühl: ấm – mát

weit – nah: xa – gần

modern – altmodisch: hiện đại – lạc hậu

angenehm – unangenehm: thoải mái – không thoải mái

bekannt – unbekannt: được biết đến – không được biết đến

bequem-unbequem: tiện lợi, thuận tiện – không tiện lợi, không thuận tiện

breit – eng: rộng – hẹp

dick – dünn: dày, béo – mỏng, gầy

fleißig – faul: chăm chỉ – lười biếng

frei – besetzt: chưa được sử dụng – đã bị sử dụng

frei – unfrei: tự do – không tự do

froh – sauer: vui – buồn

gefährlich – ungefährlich: nguy hiểm – không nguy hiểm

hart – weich: cứng – mềm

hell – dunkel: sáng – tối

hoch – niedrig: cao – thấp

höflich – unhöflich: lịch sự – bất lịch sự

hungrig – satt: đói – no

klar – unklar: rõ ràng – không rõ ràng

klug – dumm: thông minh – ngu ngốc

lustig – ernst: hài hước – nghiêm túc

männlich – weiblich: nam – nữ

mutig – ängstlich: can đảm – nhát gan

nass – trocken: ẩm – khô

optimistisch – pessimistisch: lạc quan – bi quan

ordentlich – unordentlich: gọn gàng – lộn xộn

positiv – negativ: dương-âm, tích cực – tiêu cực

reich – arm: giàu – nghèo

sauber – schmutzig: sạch – bẩn

schwierig – einfach: khó – dễ

süß – sauer: ngọt – chua

vorsichtig – unvorsichtig: cẩn thận – cẩu thả

waagerecht – senkrecht: ngang – dọc

zufrieden – unzufrieden: hài lòng – không hài lòng

Ngoài ra còn 1 số tính từ chỉ màu sắc cũng hay dùng để miêu tả:

blau: xanh da trời

braun: nâu

gelb: vàng

grau: xám

grün: xanh lá cây

lila: tím

orange: da cam

rot: đỏ

schwarz: đen

weiß: trắng